QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử...

QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

  1. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử

a) Nộp hồ sơ:

Doanh nghiệp thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Địa chỉ website: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/Pages/Trangchu.aspx

Tổ chức, cá nhân khi đăng ký thành lập doanh nghiệp có thể lựa chọn sử dụng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

  • Đối với trường hợp sử dụng chữ ký số công cộng trình tự, thủ tục được hướng dẫn được tại Điều 37 Nghị định 78/2015/NĐ-CP như sau:

  • Đối với trường hợp sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh trình tự, thủ tục được hướng dẫn được tại Điều 38 Nghị định 78/2015/NĐ-CP như sau: 

(-) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

  1. Thời hạn giải quyết: Điều 28 Nghị định 78/2015/NĐ-CP
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo cho doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
  •  Nếu quá thời hạn trên mà không được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
  1. Nhận kết quả Đăng ký thành lập doanh nghiệp
  • Doanh nghiệp có thể nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký để nhận kết quả qua đường bưu điện.

2. Hồ sơ đăng ký thành lập Công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh.

a/ Hồ sơ đăng ký thành lập Công ty TNHH một thành viên, căn cứ theo quy định tại Điều 10, Điều 23 Nghị định 78/2015/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký bao gồm:

(*) Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân gồm:

- Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực. Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

- Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

(**) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước).

(***) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành. 

b/ Hồ sơ đăng ký thành lập Công ty TNHH hai thành viên trở lên, căn cứ theo quy định tại Điều 10, Điều 22 Nghị định 78/2015/NĐ-CP thì hồ sơ bao gồm:

(*) Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của thành viên công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân gồm:

- Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực. 

- Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

(**) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

c/ Hồ sơ đăng ký thành lập Công ty Cổ phần, căn cứ Điều 23 Luật Doanh Nghiệp 2014 thì hồ sơ đăng ký thành lập Công ty Cổ phần bao gồm:

 

(*) Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức:

- Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập theo mẫu quy định tại Phụ lục I-7 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

- Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục I-8 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

- Danh sách người đại diện theo ủy quyền (của cổ đông là tổ chức nước ngoài) theo mẫu quy định tại Phụ lục I-10 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

(**) Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

- Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;

- Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức;

- Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

d/ Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với Công ty Hợp danh, căn cứ Điều 22 Nghị định 78/2015/NĐ – CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty Hợp danh bao gồm:

 

(*) Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

a) Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân bao gồm:

- Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.                                                                  

- Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ - CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Tổng đài tư vấn hoàn toàn miễn phí: (028) 37 55 3385

Hotline: 0903 328 166 gặp Mr. Nên

 

Ý KIẾN BẠN ĐỌC